Giới thiệu bể
xử lý nước thải tạo sẵn bằng composite
-
Công suất: Bể BASTAFAT-F: 1 – 3 m3/ngày.
Bể AFSB-F: 5 – 500 m3/ngày.
- Tiêu chuẩn đạt được: Đạt mức A và mức B,
QCVN 40:2011/BTNMN (nước thải công nghiệp) và QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải
sinh hoạt phân tán).
-
Các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật khác: Bể
được chế tạo sẵn bằng nhựa composite cốt sợi thủy tinh (FRP). Hệ thống gồm các
ngăn bể nối tiếp, kết hợp các quá trình xử lý cơ học và sinh học kỵ khí - hiếu
khí. Các giá thể vi sinh được chế tạo chuyên dụng cho ngăn kỵ khí và hiếu khí.
Hệ thống được trang bị bơm nước thải và bơm bùn chuyên dụng không tắc (của hãng
Zoeller, sản xuất tại Mỹ). Tùy theo yêu cầu của khách hàng, hệ thống được thiết
kế với ngăn khử trùng bằng viên Clo hay tia cực tím (UV). Chế độ làm việc của hệ
thống được kiểm soát tự động theo thời gian hay theo mực nước,... bằng bộ điều
khiển PLC, có thể kiểm soát từ xa.
-
Xuất xứ: Công nghệ BASTAFAT-F và AFSB-F
đã được nghiên cứu, phát triển, có kế thừa và cải tiến các công nghệ xử lý nước
thải phân tán của các nước Mỹ, Nhật Bản, Thụy Sĩ, tính đến những điều kiện thực
tế trong xây dựng, lắp đặt và quản lý vận hành, bảo dưỡng các trạm XLNT của Việt
Nam. Cho đến nay, BASTAFAT-F và AFSB-F đã thể hiện nhiều ưu điểm vượt trội về
các tiêu chí kỹ thuật và giá cả, được thị trường chấp nhận và ngày càng được ứng
dụng rộng rãi.
-
Lĩnh vực có thể áp dụng:
+
Xử lý nước thải sinh hoạt từ các nhóm hộ
gia đình, chung cư, toà nhà cao tầng, các công trình dịch vụ công cộng như siêu
thị, trường học, khách sạn, bệnh viện, nhà hàng, các cơ sở du lịch, xử lý nước
thải cho các khu đô thị mới, thị trấn, làng nghề, vv...
+
Xử lý nước thải công nghiệp có thành phần,
tính chất gần giống nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp có tỷ lệ chất
hữu cơ cao như chế biến thực phẩm, nước thải sinh hoạt của công nhân ở khu công
nghiệp, nước thải từ các làng nghề chế biến nông sản, vv...
+
Xử lý nước thải tàu, thuyền du lịch…
+
Công suất: có thể áp dụng cho các quy mô
khác nhau, từ 1 đến 500 m3/ngày (phục vụ 1–100 hộ gia đình hay 5000 dân)
-
Ưu điểm:
+
Hiệu suất xử lý cao, ổn định. Hệ thống
có thể làm việc gián đoạn, hay chỉ chạy ở chế độ tiết kiệm (chỉ lắng và lọc kỵ
khí). Cho phép xả nước thải sau xử lí ra môi trường hoặc tái sử dụng.
+
Áp dụng linh hoạt cho nhiều loại nước thải,
với các quy mô công suất khác nhau.
+
Hoàn toàn kín, khít, không thấm, không
rò rỉ. Có độ bền vĩnh cửu với thời gian và chịu được tác động cơ học cao. Không
bị ăn mòn bởi các quá trình sinh hóa trong nước thải.
+
Bể được sản xuất ở quy mô công nghiệp, đảm
bảo đúng quy cách, phát huy hiệu suất xử lí của công trình và tránh lãng phí.
+
Lắp đặt đơn giản, thuận tiện, cho phép
rút ngắn tiến độ thi công công trình.
+
Vận hành đơn giản. Chi phí xây dựng và
quản lý vận hành thấp. Bảo trì dễ dàng.
+
Gọn, yêu cầu diện tích ít. Tránh được
mùi và đảm bảo mỹ quan. Có thể xây dựng ngầm, bên trên tận dụng làm vườn hoa,
bãi đỗ xe, nhà điều hành,…
+
Giá thành hợp lý (rẻ hơn nhiều so với
các bể XLNT kiểu Jokashou nhập ngoại, với tính năng và chất lượng tương đương).
+
Tiết kiệm chi phí xây dựng mạng lưới
thoát nước thải, do có thể xả được trực tiếp nước tại sau xử lý tại chỗ ra môi trường
hay ra mạng lưới thoát nước mưa.
Hình ảnh: Hệ thống bể hợp khối xử lý nước thải sinh hoạt 300 m3/ngày
Liên hệ: Công ty TNHH Nước và Vệ sinh môi trường Việt Nam
Địa chỉ: 168 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân - Hà Nội
Chi nhánh: 154/17 D2 - Bình Thạnh - Tp HCM
Hotline: 0931 85 35 92
